Honda Accord

Giá xe Honda Accord

Honda Accord là tên gọi dành chung cho mẫu xe ôtô do Honda sản xuất và phân phối rộng rãi trên toàn cầu từ năm 1976. Là dòng xe hãng xe Nhật thứ nhất được chế tạo tại Mỹ. Accord đã đạt được một số thành công nhất định tại Thị trường này như liên tiếp trong 15 năm (1982 – 1997) là mẫu xe Nhật hút khách nhất. Nhiều cuộc thí nghiệm va chạm cũng cho kết quả đây là một dòng xe có độ an toàn đáng tin tưởng nhất thế giới.

Kể từ thời điểm bắt đầu, Honda đã phân phối một vài kiểu dáng và bản thân xe khác biệt của Accord, thông thường xe được bán trên Thị trường dưới nhãn hiệu Accord đồng thời với một vài cái tên khác ở những khu vực khác nhau. Honda Accord được cho ra mắt vào năm 1976, dưới dạng một chiếc hatchback kích thước nhỏ gọn. Dù rằng chỉ tồn tại đến năm 1989, khi sản phẩm được lan rộng ra nhiêu phiên bản bao gồm một chiếc Sedan, coupe và wagon.

Trải qua 8 thế hệ chế tạo, Honda Accord được giới thiệu với công chúng với nhiều kiểu thân xe & kích cỡ khác nhau từ xe Sedan, hatchback, station wagon đến coupé. Từ dòng xe cỡ nhỏ, tầm trung bình đến cỡ lớn.

Accord đã được đem ra đua trong vô số giải đua xe khác nhau trong những năm qua. Trong Giải vô địch xe ôtô du lịch ở Anh, nó đã giành được 21 chiến thắng. Giành vị trí á quân trong giải vô địch của các thương hiệu vào năm 1999 và 2000, và cũng giành được chức vô địch của độc lập vào năm 1997. Trong Giải vô địch xe ô tô du lịch Nhật Bản , Accord đã giành chức vô địch vào năm 1996 & 1997. Nó cũng đã giành giải vô địch xe du lịch Bắc Mỹ vào năm 1996 và 1997. Với 15 chiến thắng trong cuộc đua / Giải vô địch Siêu cúp Châu Âu, Accord có khá nhiều chiến thắng hơn bất kỳ chiếc xe nào khác trong sê-ri.

Trong Giải vô địch Xe du lịch Thế giới, Accord Euro R đã giành chiến phanh Cuộc đua châu âu tại Imola năm 2008, mặc dù chỉ được tham gia bởi các đội tư nhân trong loạt. Accord Euro R đã 3 lần giành cúp xe du lịch châu âu trong năm 200 , 2010 và 2011.

Các thế hệ của Honda Accord bao gồm:

  • Thế hệ thứ nhất: 1976 – 1981
  • Thế hệ thứ hai: 1982 – 1985
  • Thế hệ thứ ba: 1986 – 1989
  • Thế hệ thứ tư: 1990 – 1993
  • Thế hệ thứ năm: 1994 – 1997
  • Thế hệ thứ sáu: 1998 – 2002
  • Thế hệ thứ bảy: 2003 – 2007
  • Thế hệ thứ tám: 2008 – 2012
  • Thế hệ thứ chín: 2013 – 2017
  • Thế hệ thứ mười: 2018 – nay

Honda Accord xuất tại thị trường việt nam kể từ thời điểm năm 2011 dưới dạng nhập khẩu trực tiếp nguyên chiếc (CBU).

Honda Accord thế hệ thứ I (1976 – 1981)

Năm 1976, Accord đời đầu là một chiếc hatchback 2 cửa. Vào thời đặc điểm này, nó là mẫu xe hạng sang xếp trên chiếc Civic. Accord được Trang bị động cơ bốn xylanh CVCC 68 mã lực 1,6 lít thế hệ thứ hai của Honda. Khối động cơ giúp xe tiết kiệm nhiên liệu, đây cũng là lợi thế bán hàng của Accord trong quãng cuộc rủi ro khủng hoảng dầu những năm 1970.

Chiếc Accord hiện tại dài gần 4,9 mét. Lúc đó chiếc xe chỉ dài 4,1 m. Vào năm 1979, Honda cho ra mắt chiếc Accord 4 cửa. (một năm kế tiếp tại Thị trường Mỹ), bốn cửa Sedan đã được thêm vào danh sách sản phẩm & có sức mạnh đến 72 Mã lực. Vào năm 1980, hộp số bán tự động hai vận tốc là trang bị tùy chọn của những năm trước đã trở thành hộp số tự động AT 3 cấp số (hộp số tự động bốn cấp không được sử dụng trong Accord cho đến năm 1983).

Honda Accord thế hệ thứ II (1982 – 1985)

Ngoài kích cỡ tăng lên, chiếc Accord thế hệ thứ 2 còn đáng chú ý khi là mẫu xe Nhật lần đầu tiên được chế tạo tại Mỹ. Chi tiết hơn là tại một nhà máy sản xuất mới ở Marysville, Ohio. Năm 1984, Accord sở hữu động cơ 4 cylinder với công suất 86 HP. Năm 1985, Honda cho ra mắt chiếc Accord SEi thể thao hơn với Hệ thống phun nhiên liệu, sản sinh 101 Mã lực.

Accord thế hệ thứ hai về cơ học rất giống với nguyên bản, sử dụng cùng khối động cơ EK-1 CVCC 1.751 cc (1.751 L; 106,9 cu in) tại Thị trường Nhật Bản. Với kiểu dáng thể thao hơn, chiếc Accord này là một trong 10 chiếc xe tuyệt nhất theo xếp hạng của trang Car & Driver năm 1983. Và nó sẽ tiếp tục là chiếc xe giành nhiều chiến thắng nhất trong lịch sử.

Honda Accord 1982 – 1983

Vào tháng 11 năm 1982, Honda đã tạo ra một hộp số tự động 4 cấp mới trang bị với động cơ 1,8 lít. Đây là một sự làm mới lớn đối với hộp số ” Peteamatic ” bán tự động 3 tốc độ trước đó. Khối động cơ EK-2 được sửa đổi một chút đã được giới thiệu, thay thế cho EK-1 trước đó, mặc dù vẫn được sử dụng chế hòa khí.

Đến năm 1983, Accords được bán ở miền đông Hoa Kỳ được chế tạo tận nơi máy Marysville mới , với chất lượng được coi là tương đương với chế tạo tại Nhật Bản. Đến năm 1983, Accords được bán ở miền đông Hoa Kỳ được sản xuất tại nhà máy Marysville mới, với chất lượng được nhìn nhận là tương đương với chế tạo tại Nhật Bản. Một loạt các khối động cơ CVCC 12 valve mới. Một loạt các động cơ CVCC 12 van mới. Mang về công suất lên tới 84 Mã lực.

Honda Accord 1984 – 1985

Là 1 trong những phương tiện đầu tiên của Nhật Bản phân phối điều khiển bằng máy tính, phun nhiên liệu với một kim phun trên mỗi xi-lanh. Còn gọi là phun nhiên liệu nhiều cổng. Điều ấy xuất hiện vào ngày 24 tháng 5 năm 1984 ở trên khối động cơ ES series 1.8 L và được biết đến với tên thường gọi phun nhiên liệu được lập trình của Honda, hay PGM-FI . Năm 1985 tại thị trường Hoa Kỳ. Accord với PGM-FI (loạt động cơ ES3) thu được kết quả 13,2 km / L

Năm 1985, phiên bản đặc trưng trở lại với tên SE-i, tận dụng năm sau cùng của phiên bản thế hệ thứ hai. Một động cơ ES3 CVCC 110 Mã lực, phun nhiên liệu 110 HP là độc quyền cho bản này. Tên thường gọi là SE-i, được điều chỉnh từ phiên bản SE, nhưng bao gồm “-i” để biểu hiện động cơ phun nhiên liệu của Options cao hơn. Khối động cơ 12 valve, 1.829 cc này là động cơ không CVCC đầu tiên được sử dụng trong Accord & là thiết kế động cơ cơ bản gần giống được Honda sử dụng cho đến năm 1989.

Honda Accord thế hệ thứ III (1986 – 1989)

Thế hệ thứ 3 của Honda Accord được ra mắt tại Nhật Bản trong tháng 6 năm 1985 & tiếp nối là tại châu âu & Bắc Mỹ. Tại thị trường Nhật Bản, dòng xe này còn có tên thường gọi Honda Vigor.

Ở thế hệ này, Honda Accord được sản xuất theo kích thước nhỏ với bốn kiểu thân xe: xe sedan 4 cửa, hatchback 3 cửa, coupé 2 cửa và shooting-brake (AeroDeck) 3 cửa. Trong số đó, bản shooting-brake chỉ được bán tại Nhật Bản & Châu Âu. Chiều dài cơ sở chung của những mẫu xe là 2,601 mm.

Accord thế hệ thứ 3 đã trở thành chiếc Honda đầu tiên sử dụng các thanh đòn kép ở cả phía đằng trước & phía sau. Mặc dầu giá cao hơn các Hệ thống thanh chống MacPherson của địch thủ, tùy chỉnh này đem lại sự ổn định tốt hơn cho chiếc xe.

Các mẫu xe Accord được trang bị khối động cơ đặt trước, hệ dẫn động cầu trước. Khối động cơ dành cho mỗi Thị trường có sự khác nhau. Người tiêu dùng tại Nhật có 3 chọn lựa về động cơ gồm: 1.8L I4 A18A, 1.8L I4 B18A, 2.0L I4 B20A. Tại châu âu, Honda hỗ trợ 5 lựa chọn khối động cơ là: 1.6L I4 A16A1, 2.0L I4 A20A2, 2.0L I4 A20A4, 2.0L I4 B20A2 & 2.0L I4 B20A8. Còn ở Thị trường Bắc Mỹ, hai loại động cơ được Trang bị là 2.0L I4 A20A1 & 2.0L I4 A20A3.

Hộp số được sử dụng là hộp số tự động AT 4 cấp & hộp số sàn 5 cấp.

Honda Accord thế hệ thứ IV (1990 – 1993)

Honda Accord thế hệ thứ tư được bắt đầu công bố vào năm 1989 với 3 kiểu thân xe Sedan, station wagon và coupé. Trong số đó Accord wagon được trình làng muộn hơn vào năm 1991.

Ở thế hệ này, kích thước xe được nới giãn lên cỡ trung với chiều dài cơ sở 2,720 milimet. Kiểu khối động cơ đặt trước đi kèm theo hệ dẫn động cầu trước liên tiếp được trang bị. Mẫu xe Accord mới được lắp ráp dựa trên sườn gầm CB.

Các lựa chọn động cơ ở thế hệ thứ tư không phong phú và đa dạng như thế hệ trước, chỉ có bốn loại khối động cơ được sản xuất là 1.8L I4 SOHC F18A, 2.0L I4 SOHC F20A, 2.0L I4 Dohc F20A và 2.2L I4 SOHC F22A. Hộp số vẫn chính là hộp số tự động AT 4 cấp & Hộp số sàn 5 cấp như cũ.

Đối với Accord thế hệ thứ tư này, Honda đã thực hiện những làm mới thiết kế kỹ thuật quan trọng. Tất cả các Accord được bán ở Bắc Mỹ đều kèm theo với cùng 1 tiêu chuẩn khối động cơ phun nhiên liệu điện tử 16 valve 16 lít hoàn toàn mới. Thay thế cho mẫu 12 van 2.0 lít trước đây từ thế hệ trước. Cũng đáng chú ý, toàn bộ các Accord được trang bị hộp số tự động AT đã qua sử dụng giá treo động cơ phía sau được chỉnh điện tử để giảm tiếng ồn và độ rung tần số thấp.

Honda ra mắt lại mẫu xe SE (trước đó là SE-i) cho năm 1991. Nó quay về sản phẩm mà hoàn toàn không có Hệ thống âm thanh công suất cao Bose cổ xưa mà có Hệ thống âm thanh EX / FM cassette stereo 4×20 watt; vô lăng tay lái bọc da, ghế bọc da & ốp cửa, khối động cơ 140 HP (104 mã lực), hộp số tự động AT 4 cấp & phanh đĩa 4 bánh w / ABS là trang bị tiêu chuẩn.

Honda Accord Facelift 1992

Mẫu xe năm 1992 nhận được sự nâng cấp (facelift) về ngoại thất như thay đổi thiết kế lưới tản nhiệt, đèn pha trước, đèn báo hiệu đỗ, ốp hông, bộ vành trên phiên bản xe Sedan & coupé. Đèn sau ở trên bản coupé & station wagon. Trong khi, túi khí dành cho tài xế và dây đai an toàn cho các vị trí ghế ngồi (trừ vị trí ghế hành khách giữa ghế sau) biến thành trang bị tiêu chuẩn.

Vào năm 1992, Honda đã trình làng dòng xe kỷ niệm 10 năm để kỷ niệm 10 năm lắp ráp Accord của Mỹ. Bản kỷ niệm 10 năm được cải cách và phát triển dựa trên mẫu xe Accord LX nhưng được trang bị một vài tính năng không có trong phiên bản LX. Các nâng cấp bao gồm ABS, thắng đĩa 4 bánh, bánh xe kim loại tổng hợp sáu chấu 15 “EX coupe, mâm đúc bên thân màu, cánh lướt gió cằm và hộp số tự động AT tiêu chuẩn. 3 màu được cung cấp cho phiên bản kỷ niệm 10 năm: Frost White, Black Pearl Granada, và Arcadia Green Pearl.

Các phiên bản kỷ niệm 10 năm cũng gồm có cùng loại vải ghế thời thượng được tìm thấy trong số mẫu EX. Những xe Frost White và Arcadia Green được ghép với cùng màu nội thất với các phiên bản LX / EX, Blue và Ivory, tương ứng. Nhữngxe màu đen được kết phù hợp với nội thất màu Xám.

Honda Ascot 1989

Accord thế hệ thứ tư đã sinh ra một dòng xe chị em vào năm 1989, được gọi là Honda Ascot. Ngoài ra giống hệt về cơ cấu với Accord, chiếc xe trông rất nổi bật với thân xe mui trần độc đáo mặc dầu nó sắc nét giống hệt với Accord. Chiếc Ascot được bán qua mạng lưới Honda Primo tại Nhật Bản. Ngoài ra Accord được phân phối thông qua mạng lưới Honda Clio .

Honda Virgo & Honda Inspire: Sự Ra đời của hãng xe Acura

Không như các thế hệ trước của Honda Vigor, vốn chỉ là phiên bản cao cấp của Accord. Mẫu ‘CB5’ thế hệ thứ 3 đã được tạo thành như một phiên bản độc lập theo đúng nghĩa của nó. Được dựa ở trên cơ cấu có bố trí động cơ dọc so với thiết lập ngang của Accord. Một phiên bản họ hàng với Vigor, Honda Inspire, cũng đã được giới thiệu vào năm 1989 &, có một lưới tản nhiệt khác, đèn trước và sau & cản sau, thân xe Sport đồng nhất. Vigor đã ra mắt ở Hoa Kỳ & Canada dưới thương hiệu xe Acura .

Honda Accord thế hệ thứ V (1994 – 1997)

Ở thế hệ thứ năm, Honda ra mắt hai phiên bản khác biệt dành riêng cho hai thị trường: một cho Châu Âu (1992), một cho Bắc Mỹ và Nhật Bản (1994) với kiểu dáng thiết kế dựa ở trên khung gầm mới. Phiên bản bán tại Thị trường Bắc Mỹ thuộc phân khúc cỡ trung với chiều dài cơ sở 2,715 mm. Các mẫu xe bán tại Mỹ gồm DX, LX & EX. Còn tại Canada là LX, EX & EX-R.

Khối động cơ xăng được Trang bị với các lựa chọn: 1.8L I4 F18B, 2.0L I4 F20B, 2.2L I4 F22A3, 2.2L I4 F22B, 2.2L I4 F22B1, 2.2L I4 F22B2, 2.2L I4 H22A & 2.7L V6 C27A4. Hộp số gồm hai lựa chọn như thế hệ trước: hộp số tự động 4 cấp và hộp số sàn 5 cấp.

Hai túi khí bảo đảm an toàn là trang bị tiêu chuẩn cho các mẫu xe thời kỳ này.

Honda Accord Facelift 1995

Năm 1995, Honda tiến hành nâng cấp (facelift) mẫu xe này cho năm Mã Sản Phẩm 1996 qua một số đổi khác trong thiết kế phần trước xe với đèn hiệu mới, thanh cản & cụm đèn hậu.

Accord năm 1995 đã cho ra mắt động cơ V6 , 2.7 L C27 mượn từ Acura Legend thế hệ đầu tiên, tại Thị trường Mỹ. Khối động cơ V6 được hỗ trợ trong cả hai phiên bản LX và EX của mẫu xe này, các mẫu LX được gọi là các mẫu LX-V6 & EX là EX-V6. Các mẫu EX-V6 được Trang bị cũng tương tự EX-L với ghế da là lựa chọn duy nhất trong EX-V6.

Năm 1997, hãng xe hơi Nhật Bản thường xuyên trình làng phiên bản Accord “Special Edition” trang bị Hệ thống đề thông minh không dùng chìa, cửa sổ trời, đầu CD 1 đĩa, ốp hông & bộ vành mới.

Honda Accord thế hệ thứ năm được tạp chí xe mô tô trend trao giải thưởng “Import Car of the Year” năm 1994.

Honda Accord SiR

Honda của Nhật Bản đã lắp ráp 3 mẫu Accord hiệu suất cao cho Thị trường nội địa Nhật Bản được gọi là SiR. Xe được bán tại các đại lý của Honda Clio tại Nhật Bản. Cách tiếp cận xe Sport với Accord SiR là nhằm mục tiêu gắn kết Accord với chiếc xe Sport Honda Verno thay thế cho Vigor, được gọi là Honda Saber, một người bạn cùng cơ sở được chia sẻ với Honda Inspire. Tầm quan trọng chiếc xe nhỏ gọn mà Accord đã lấp đầy trước đây giờ đã xuống hạng với Honda Rafaga & Ascot.

Các mẫu Accord SiR được trang bị khối động cơ H22A Dohc VTEC của Nhật Bản thay vì khối động cơ VT22 F22B1 Sohc được tìm thấy trong EX. Bảng thông số xe khối động cơ H22A DOHC VTEC của Nhật Bản là 190 bhp (142 mã lực; 193 PS) tại 6800 vòng / phút; mô-men xoắn cực đại 152 lb⋅ft (206 N⋅m) tại 5500 vòng / phút với tỷ số nén 10,6: 1. Khối động cơ H22A DOHC VTEC của Nhật Bản cũng tương tự động cơ H22A1 được tìm thấy ở thị trường Bắc Mỹ được sử dụng trong Prelude Dohc VTEC cùng thời.

Honda Accord thế hệ thứ VI (1998 – 2002)

Ở thế hệ thứ sáu, Honda ra mắt 3 phiên bản riêng lẻ dành cho những Thị trường Nhật Bản, Bắc Mỹ và Châu Âu.

Tại Thị trường Bắc Mỹ, Honda Accord chia sẻ sườn gầm với mẫu xe JDM Honda Inspire/Acura TL & được lắp ráp ở hai kiểu thân xe: xe Sedan và coupé. Mẫu Accord xe Sedan có chiều dài cơ sở 2,715 milimet, Accord coupé có chiều dài cơ sở 2,670 mm.

Có 5 phiên bản được trình làng ở trên thị trường gồm: DX, LX, EX, LX-V6 và EX-V6.

Các mẫu xe được Trang bị khối động cơ xăng với 5 lựa chọn: 2.0L I4 F20B5, 2.3L I4 F23A1, 2.3L I4 F23A4, 2.3L I4 F23A5 và 3.0L V6 J30A1. Hai loại Hộp số từ thế hệ trước tiếp tục được sử dụng.

Honda Accord Facelift 2001

Trong lượt nâng cấp (facelift) năm 2001, các cụ thể ngoại thất như mặt trước, cản sau, đèn sau, bộ vành & một số trong những chi tiết nội thất được làm mới. Tất cả các bản sử dụng khối động cơ V6 đều được trang bị thêm Hệ thống kiểm soát độ bám đường (Traction Control).

Honda Accord thế hệ thứ VII (2003 – 2007)

Honda Accord thế hệ thứ bảy được tung ra Thị trường năm 2002 với hai phiên bản riêng biệt: một bản dành cho Thị trường Nhật Bản & Châu Âu, bản còn lại dành cho Thị trường Bắc Mỹ. Mặc dù thế, hai phiên bản này còn được bán ở không ít thị trường khác ở trên thế giới.

Accord Type R & Euro R

So với thế hệ thứ sáu, Honda đã chia Accord thành 3 mẫu riêng lẻ, được thiết kế cho Thị trường Nhật Bản, Bắc Mỹ và châu âu. Dẫu thế, chiếc xe đã bị ngừng ở Bắc Mỹ Trong khi chiếc coupé bị ngừng ở Nhật Bản. Thế hệ này cũng sinh ra hai bản hiệu suất thương hiệu riêng biệt cho thị trường nội địa Châu âu & Nhật Bản, được đặt tên là Type R và Euro R.

Honda Accord Euro R (CL7) được cho ra mắt vào thời điểm tháng 10 năm 2002, tiếp sau Euro R (CL1) trước đó. Một biến thể khối lượng nhẹ hơn & tập trung vào Sport hơn của chiếc xe Nhật Bản, Accord Euro R được trang bị khối động cơ K20A 2.0L Dohc i-VTEC sản sinh 220 Mã lực (164 mã lực; 223 PS) tại 8000 vòng / phút và 21 kg⋅m (206 N⋅m ; 152 lb⋅ft) tại mô-men xoắn 7000 vòng / phút thông qua tùy chọn duy nhất của hộp số sàn 6 cấp. Trang bị tương tự hoàn toàn có thể được tìm thấy trong JDM Integra Type R (DC5). Accord Euro-R đã ra mắt cho thị trường nội địa Nhật Bản & Châu Âu. Một số tác dụng nhận biết nó là ghế Recaro, bộ bodykit, vô lăng MOMO, kim loại tổng hợp 17 inch nhẹ & núm điều khiển bằng nhôm quan trọng chỉ có trên các biến thể Type R của Honda.

Honda Accord thế hệ thứ VII (2002 – 2008)

Thế hệ thứ bảy của Honda Accord tại Nhật Bản và Châu Âu gồm hai kiểu thân xe sedan & station wagon tầm trung được phân phối trong thời gian 2002 – 2008. Mẫu xe này còn được xuất khẩu sang Mỹ & Canada dưới tên gọi Acura TSX.

Đối thủ cạnh tranh cùng thời điểm của Honda Accord giờ đây là Opel Vectra, Ford Mondeo, Volkswagen Passat, Mazda 6, Toyota Avensis. Chiều dài cơ sở xe là 2,670 mm.

Động cơ được trang bị cho Accord với các lựa chọn: 2.0L VTEC K20A4, 2.0L VTEC K20A6, 2.0L VTEC K20Z2, 2.2 i-CTDi, 2.4L I4 K24A4, 2.4L I4 K24A8. 3 lựa chọn về hộp số là: hộp số tự động AT 5 cấp & hộp số sàn 5 cấp, 6 cấp

Mẫu xe này được trao phần thưởng “Nhật Bản Car of the Year” năm 2002 – 2003.

Tại Bắc Mỹ, Honda Accord được bán ra với hai phiên bản thân xe sedan & coupé cỡ trung bình. Các tên gọi phiên bản vẫn bao gồm: DX, LX, EX, LX-V6 và EX-V6 như vậy hệ trướcAccord xe sedan có chiều dài cơ sở 2,741 milimet Ngoài ra phiên bản coupé có chiều dài cơ sở 2,670 mm.

Có 4 lựa chọn về động cơ gồm: 2.4L I4 K24A4, 2.4L I4 K24A8, 3.0L V6 J30A4 & 3.0L V6 J30A5. Ngoài BA Hộp số cũng giống như phiên bản thị trường Châu Âu và Nhật Bản, dòng xe còn được trang bị chọn lựa Hộp số bán tự động 5 cấp cho phiên bản Hybrid.

Honda Accord Facelift 2006

Tổng số túi khí bảo về được nâng lên 6 cái vào năm 2005. Cho model 2006, Honda tung ra phiên bản Accord nâng cấp (facelift) nhận được một trong những thay đổi về thiết kế nội thất và trang bị như biến đổi gia công bằng chất liệu bọc tay lái, cụm đồng hồ mới, Hệ thống xác định GPS được update tại thế hệ thứ tư có tốc độ xử lí nhanh hơn. Về ngoại thất, đèn sau, lưới tản nhiệt & bộ vành là những cụ thể được gia công mới.

Honda giới thiệu phiên bản Accord Hybrid ra Thị trường từ thời điểm năm 2003. Hệ thống ổn định thân xe (Vehicle Stability Assist) trở thành trang bị tiêu chuẩn trên phiên bản Hybrid vào năm 2006.

Dòng xe này đã đạt được một số phần thưởng như “Best Family Car” của ConsumerSearch năm 2006 & “Best Overall Value of the Year” của Intellichoice năm 2003 và 2006.

Honda Accord thế hệ thứ VIII (2008 – 2012)

Ở thế hệ này, Honda Accord thường xuyên được chế tạo nên hai bản riêng dành cho Thị trường Nhật Bản – Châu Âu và thị trường Bắc Mỹ.

Thị trường Nhật Bản và Châu Âu

Gồm hai kiểu thân Sedan và station wagon cỡ trung bình, Honda Accord thế hệ thứ tám được phân phối tại Nhật Bản & Châu Âu vào giữa năm 2008 với bản đời 2009. Tại Úc và New Zealand, mẫu xe này còn được biết đến với tên thường gọi Accord Euro. Tại Mỹ & Canada, đây là thế hệ thứ hai của Acura TSX. Từ thời điểm cuối năm 2009, Honda bắt đầu bán mẫu xe này ở Trung Quốc dưới tên gọi Honda Spirior.

Tại thời điểm tung ra Thị trường, Honda Accord thế hệ thứ tám là đối thủ cạnh tranh của Citroën C5, Ford Mondeo, Hyundai Sonata, Kia Optima, Mazda6, Opel/Vauxhall Insignia, Peugeot 508, Suzuki Kizashi, Toyota Avensis, Volkswagen Passat cũng tương tự Volkswagen Jetta. Ở thế hệ này, chiều dài cơ sở xe là 2,705 mm.

Bên cạnh Trang bị khối động cơ xăng với 3 lựa chọn: 2.0L I4 R20A3 I4, 2.4L I4 K24Z2, 2.4L I4 K24Z3, mẫu xe còn được trang bị động cơ diesel tăng áp 2.2L I4 N22A2 dành cho các mẫu xe sản xuất sau năm 2009. Hộp số vẫn gồm 3 lựa chọn: hộp số tự động 5 cấp và hộp số sàn 5 cấp, 6 cấp.

Tại Úc, mẫu xe này đã nhận giải thưởng “Car of the Year” năm 2008 của tạp chí Wheels. Accord còn chiến phanh giải “Car of the Year” năm 2009 tại Nam Phi.

Honda Accord thế hệ thứ tám bán tại Bắc Mỹ gồm 3 kiểu thân Sedan cỡ lớn, hatchback cỡ lớn (Crosstour) và coupé tầm trung bình. Mẫu xe này còn được phân phối tại một số trong những quốc gia châu Á khác. Tại Nhật Bản, nó có tên gọi là Honda Inspire. Ở thế hệ này, Honda ngưng chế tạo bản Accord Hybrid.

Ngoài ra Accord xe Sedan có chiều dài cơ sở 2,799 milimet, Accord coupé có chiều dài cơ sở 2,741 mm & Crosstour 2,797 mm.

Bên cạnh thiết kế hệ dẫn động cầu trước, Accord thế hệ mới nhất còn được trang bị chọn lựa hệ dẫn động hai cầu. Hai loại khối động cơ xăng và diesel tiếp tục được sử dụng. Trong đó, khối động cơ xăng có các lựa chọn: 2.0L I4 R20A3, 2.4L I4 K24Z2, 2.4L I4 K24Z3, 3.5L V6 J35Z3 và 3.5L V6 J35Z2 tích hợp công nghệ điều khiển xy-lanh biến thiên VCM (Variable xilanh Management). Động cơ diesel là dòng 2.2L I4 N22A2 dành cho các dòng xe từ năm 2009 trở đi. Hộp số gồm 4 lựa chọn: hộp số tự động AT 5 cấp, 6 cấp và hộp số sàn 5 cấp, 6 cấp.

Honda Accord Facelift 2011

Honda đã tung ra mẫu xe Accord 2011 với những điểm cải tiến mới (facelift) về thiết kế ngoại thất biểu hiện qua phần mặt trước, đèn sau; camera bổ trợ đỗ xe sau & Hệ thống xác định biến thành Trang bị tiêu chuẩn cho bản sedan; thiết kế khí động học được tinh chỉnh sát bên hộp số mới.

Về công dụng an toàn, mẫu xe năm 2008 được trang bị khá đầy đủ:

  • Hệ thống phanh ABS (Anti-lock Braking System)
  • Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA (Brake Assist)
  • phân chia lực thắng điện tử phân phối lực phanh điện tử EBD (Electronic Brakeforce Distribution)
  • Hệ thống ổn định điện tử VSA (Vehicle Stability Assist)
  • Hệ thống kiểm soát độ bám đường (Traction Control)
  • Hệ thống cảnh báo áp suất lốp
  • Gối đầu chủ động cho hàng ghế trước.

Tổ chức IIHS của Mỹ (The Insurance Institute for Highway Safety) chấm điểm Honda Accord ở mức “Tốt” ở 13/14 hạng mục, bản năm Mã Sản Phẩm 2012 nhận được danh hiệu “Top safety pick”. Tổ chức NHTSA của Mỹ (National Highway Traffic Safety Administration) dành cho mẫu xe này các mức điểm 5/5 ở tất cả các hạng mục an toàn trong các trường hợp va chạm từ phần bên trước, hai bên, nguy cơ tiềm ẩn tai nạn lật xe. Trừ hạng mục tác động từ phía bên hành khách phía sau chỉ nhận được mức điểm 3/5.

Một trong những giải thưởng mà Honda Accord đạt được có thể nói tới như “Top Pick Mid-size Vehicle” của Consumer Reports, “Best Buy” của Consumer Guide, “Top Safety Pick” của tổ chức IIHS. Đặc biệt quan trọng, mẫu xe này đã hai lần giành giải “10 Best Trophy” của tạp chí Car and Driver năm 2008 & 2009 – kỷ lục mẫu xe nhiều lần đoạt giải nhất trong lịch sử 23 lần trao giải của tạp chí này.

Honda Accord 2011

Đầu năm 2011, dòng xe Honda Accord nhập khẩu chính hãng đầu tiên có mặt tại thị trường nước ta. Bản 3.5 nhập về Việt Nam có chiều dài cơ sở 2,800 milimet, kích cỡ thân xe 4,945 mm x 1,845 mm x 1,475 mm. Được trang bị khối động cơ xăng 3.5L V6 tích hợp công nghệ điều khiển xy-lanh biến thiên VCM (Variable Cynlinder Management) có công suất cực đại 271 Mã lực và mô-men xoắn cực đại 34.6 kg.m. Hộp số tự động AT 5 cấp.

Trang bị an toàn gồm 6 túi khí bảo đảm, Hệ thống phanh ABS (Anti-lock Braking System), phân chia lực thắng điện tử EBD (Electronic Brakeforce Distribution), Hệ thống ổn định điện tử (Vehicle Stability Assist).

Accord 3.5 sử dụng tay lái Thể Thao 4 chấu kết hợp các nút điều khiển âm thanh, ghế lái chỉnh điện 8 hướng & nhớ 2 vị trí, ghế hành khách trước điều khiển điện, nội thất bọc da, gương gập & điều khiển điện.

Về tiện lợi giải trí, xe được trang bị cửa sổ trời, điều hòa tự động 2 vùng có cửa gió cho hàng ghế sau, đầu CD 6 đĩa nối với 7 loa, kết nối Bluetooth.

Honda việt nam liên tiếp nhập trực tiếp và ra mắt Thị trường phiên bản Accord 2.4 trang bị khối động cơ xăng 2.4L I4 đạt công suất tối đa 178 HP, mô-men xoắn cực đại 22.6 kg.m, hộp số tự động AT 5 cấp.

Trang bị an toàn cũng như phiên bản 3.5L mặc dù vậy phiên bản 2.4 chỉ có 4 túi khí đảm bảo. Bên cạnh đó, mẫu xe này được trang bị tay lái 4 chấu Thể Thao kết hợp các nút điều khiển âm thanh, ghế lái chỉnh điện 8 hướng nhưng không có công dụng nhớ vị trí, chóa đèn pha tự động, cảm biến lùi. Accord 2.4 không được trang bị cửa sổ trời.

Khách hàng có thể chọn các màu sơn ngoại thất gồm: đen, ghi bạc, ghi xám & trắng. Người tiêu dùng cũng có thể có thể đặt hàng hai màu nâu vàng & titan.

Honda Accord thế hệ thứ IX (2013 – 2017)

Phiên bản thương mại của hai biến thể Accord thế hệ thứ chín Sedan & coupe được ra mắt thời điểm đầu tháng 9/2012. Đây là mẫu Accord đầu tiên tính từ lúc thế thứ hai sử dụng hệ thống treo trước độc lập MacPherson. Thay thế cho kết cấu tay đòn đôi của thế hệ trước. Hệ thống treo sau vẫn chính là liên kết đa điểm. 55.8% sườn xe được lắp ráp từ thép chịu lực cao. Ngoài ra, trọng lượng thân xe giảm 25 kg đối với thế hệ trước.

Chiều dài cơ sở của biến thể xe Sedan là 2,776 mm và biến thể coupe là 2,725 milimet. Những động cơ lắp đặt cho mẫu xe này gồm hai khối động cơ xăng 2.4L I4 K24W, 3.5L V6 J35Y & động cơ hybrid 2.0L I4 R20A3. Hộp số gồm các loại: Hộp số sàn 6 cấp, hộp số tự động AT 5 cấp, 6 cấp và hộp số tự động AT biến thiên tiếp tục. Hệ dẫn động cầu trước vẫn tiếp tục được duy trì đến thế hệ này.

Theo bình chọn từ tổ chức IIHS, biến thể xe Sedan đạt tới mức “tốt” trong tất cả các hạng mục an toàn được kiểm tra gồm: va chạm trước góc vừa, va chạm trước góc nhỏ, va chạm hông và độ chịu lực của trần xe. Thành tích của biến thể coupe không cao bằng khi chỉ đạt tới mức “chấp nhận được” trong bài thử nghiệm va chạm trước góc nhỏ. Cả hai biến thể đều nhận được kết quả chung 5 sao về khả năng đảm bảo an toàn do tổ chức NHTSA bình chọn.

Honda Accord 2014

sau đó 1 thời gian để cho những “fan” của nhãn hiệu Honda chờ đón, tháng 6/2014, Honda việt nam bắt đầu ra mắt dòng xe này với một bản duy nhất 2.4 số tự động. Với thiết kế “hiền & mượt mà” hơn đối với thế hệ trước cũng giống như đối thủ Toyota Camry cùng thời điểm. Honda Accord 2014 được trông mong sẽ nâng cao doanh số của sản phẩm này đối với thế hệ trước đây.

Phiên bản duy nhất này được trang bị khối động cơ 2.4L có sức mạnh cực đại 173 Mã lực bhp và Momen xoắn cực đại 23kg.m đi cùng hộp số tự động 5 cấp. Các trang bị tiên tiến ở trên phiên bản này gồm có Hệ thống ổn định điện tử, bổ trợ Khởi hành ngang dốc HAC, chế độ lái ECO, cụm đèn pha LED chủ động theo hướng xe dịch rời,…

Mặc dù thế so với các đối thủ như Mazda 6, Nissan Teana, Toyota Camry thì Accord 2.4 AT không mạnh hơn về danh sách các trang bị tiện nghi và chức năng. Thương hiệu Honda vẫn chính là “vũ khí” chính của phiên bản này. Honda Việt Nam mạnh mẽ và tự tin đặt ra giá niêm yết 1,470,000,000 đồng, vượt qua không ít đối thủ cùng phân khúc xe sedan tầm trung bình. Chắc hẳn rằng chỉ có lái thử & Dùng thử thật sự mới có thể bình chọn khá đầy đủ tính hài hòa của mức giá xe này.

Honda Accord thế hệ thứ X (2018 – nay)

Thế hệ thứ 10 của Honda Accord vừa ra mắt tại Thị trường Mỹ sở hữu cấu trúc sườn gầm nhẹ và cứng hơn đối với bản nhiệm kỳ trước đó.

Honda Accord 2018

Hồi đầu tháng 06/2017, Honda cũng đã bật mí việc Accord thế hệ mới có 3 phiên bản động cơ mới. Trong các số đó là hai động cơ tăng áp, phun nhiên liệu trực tiếp và kết phù hợp với hộp số tự động AT 10 cấp hoàn toàn mới của hãng với Hộp số vô cấp CVT & hộp số sàn 6 cấp. Đây cũng là mẫu xe Sedan đầu tiên của hãng có hệ dẫn động cầu trước kết hợp với Hộp số 10 cấp tự động mới.

Về thiết kế, Accord thế hệ mới sở hữu hình ảnh bên ngoài Thể Thao hơn “người tiền nhiệm” & có 1 chút giống như Civic mới như ở cụm đèn pha/hậu & những đường gân dập nổi ở hai bên thân & nắp ca-pô xe.

Ở mẫu xe thế hệ mới, Honda Accord được trang bị động cơ xăng tăng áp 1.5L cũng như “đàn em” Civic, nhưng lại có công suất mạnh hơn một chút ở mức 192 HP cùng hộp số tự động CVT. Trong khi đó, khối động cơ V6 3.5L trước này lại được thay thế bằng loại tăng áp 2.0L với công suất 252 Mã lực. Ở trên các phiên bản tăng áp 2.0L mói của xe sẽ sử dụng hộp số tự động AT 10 cấp lần đầu tiên có mặt trên một chiếc Sedan dẫn động cầu trước, cùng theo với hộp số sàn 6 cấp tùy chọn trên các phiên bản Sport. Động cơ hybrid mới là lựa chọn thứ 3 cho khách hàng suy nghĩ Accord

Accord Sport Hybrid 2018

Accord Hybrid đã được bán trong tháng 3 năm 2018. Pin lithium-ion nhỏ gọn hơn và được gắn dưới ghế sau. Nam châm hút trường tồn của dòng sản phẩm phát và khối động cơ đẩy không hề chứa kim loại nặng đất hiếm.

Tại Trung Quốc, Accord Sport Hybrid đã cho ra mắt hồi tháng 4 năm 2018 tại Triển lãm ô tô Bắc Kinh . Các ASEAN (Đông Nam Á) thế hệ thứ mười thị trường Accord cho ra mắt vào ngày 28 Tháng 11 2018 tại Thái Lan ô tô nước ngoài Expo. Accord thế hệ thứ mười đã cho ra mắt cho Thị trường nội địa Nhật Bản tại Tokyo Motor Show lần thứ 46 đến tháng 10 đến tháng 11 năm 2019 và dự kiến ​​sẽ được bán tại Nhật Bản Vào đầu năm 2020.

Về chức năng an toàn, Accord 2018 được trang bị Hệ thống thắng tránh va chạm, chú ý va chạm phía đằng trước, cảnh báo sai làn, kiểm soát điều hành hành trình chủ động, camera đa hướng, đèn pha tự động, hỗ trợ đỗ xe, tính toán áp suất lốp,…

Toàn bộ các biến thể của Accord 2018 sẽ được lắp ráp tận nhà máy ở Marysville, Ohio (Mỹ). Đây là một trong những xí nghiệp sản xuất được đầu tư tương đối nhiều về dây truyền tinh chỉnh & hiệu quả nhất của hãng cho đến thời điểm hiện tại.

Nếu bạn yêu thích nội dung này & cần sử dụng trên website của bạn,

Vui lòng xem thông tin [HỖ TRỢ] & ghi rõ nguồn XEtv.vn