Home Ôtô Toyota Innova

Toyota Innova

by XEtv.vn Official
Toyota Innova

Toyota Innova là chiếc xe ô tô chắc chắn bạn sẽ nhìn thấy nhiều trên đường phố Việt Nam nhất. Vì đây là dòng xe được xem là thịnh hành nhất. Và thêm nữa Innova còn sử dụng chạy taxi vì tính đa dụng của nó. Mời bạn cùng xem qua những năm phát triển của chiếc xe này.

TOYOTA INNOVA 2016

Trải qua hơn mười năm chinh chiến, chiếm thế thượng phong ở phân khúc MPV đa dụng cùng một số lần cải tiến mới đủng đỉnh, Toyota Innova năm 2016 đã bắt đầu công bố bạn Việt trong tháng 07. Chậm chân hơn so với Thị trường Malaysia hay Philippines đôi chút. K

hông còn phải “gán mác” Review bình mới rượu cũ vẫn thường được gán với những phiên bản “tân trang nhẹ” của xe Toyota trước đây. Thế hệ thứ hai của Innova hiện nay đã sự thật được cải tiến từ chất gỗ cho đến nước sơn. Nhảy vọt cả về phong cách thiết kế ngoại thất lẫn trang bị tiện nghi, an toàn và khả năng vận hành.

Giá bán & Các phiên bản

Ba phiên bản chính của Innova 2016 bao gồm:

  • Innova 2.0 E, khối động cơ 2.0L, hộp số sàn 5 cấp, giá 793 triệu đồng
  • Innova 2.0 G, động cơ 2.0L, số tự động 6 cấp, giá 859 triệu đồng
  • Innova 2.0 V, khối động cơ 2.0L, số tự động 6 cấp, giá 995 triệu đồng

Khi những con số này hiện ra trong lễ ra mắt Innova năm 2016, các ý kiến trái chiều về giá niêm yết ngay lập tức xuất hiện với số lượng tăng theo cấp số nhân. Bởi giá bán từ 800 đến gần 1 tỷ dành cho một dòng xe vốn được xem chỉ thuần túy để đi lại, không có rất nhiều sự nổi trội là điều gì đó mà bạn cho là “hết sức vô lý”. Đồng thời, vẫn có những sự lựa chọn khác đáng suy nghĩ ở cùng tầm tiền như vậy. Chẳng hạn như Chevrolet Captiva Revv, Kia Sorento, Mitsubishi Pajero Sport, Isuzu mu-X,…

Nhưng rồi Tính đến tháng 08/2016, Innova đã cán mốc 1.000 xe. Và ở trên đường phố cũng không khó để phát hiện ông vua mới của phân khúc. Vậy điều gì đã chóng vánh giúp Toyota Innova năm 2016 củng cố chỗ đứng dẫn đầu của bản thân mình như thế? Và liệu tổng số điểm mà 3 phiên bản E, G, V nhận được sau bài đánh giá chi tiết của tập thể nhóm XEtv được xem là bao nhiêu? Hãy cùng chúng XEtv tìm hiểu

Ngoại thất

4.735 x 1.830 x 1.795 (mm) lần lượt là số đoDài x Rộng x Cao của Toyota Innova 2016. Các thông số này đã tăng thêm chút ít đối với các bản ra đời năm 2014. Giúpxe ngày càng tăng vẻ đồ sộ tương tự như sự rỗng rãi cho cabin hành khách. Điều mà Toyota giữ nguyên là khoảng cách hai trục 2.750 (mm). Khoảng sáng gầm xe 178 (mm) & bán kính quay vòng tối thiểu 5,4 (m). Đủ để Innova xoay trở và đi lại ở những điều kiện giao thông đông đúc ở nước ta. Từ đô thị động đúc, xa lộ cho đến những đoạn đường làng nhiều lồi lõm.

Phần đầu xe

Thế hệ hiện tại, Innova đã thật sự gây được tuyệt hảo tốt nhờ đầu xe được tái thiết kế trọn vẹn, mọi chi tiết tích hợp cùng nhau khiến cho một diện mạo cứng cáp & tân tiến hơn.

Nắp capo tương đối nghiêng về trước, khu vực này cũng mở ra hai đường gân dập nổi lộ rõ, gắn liền góc chữ A & cụm lưới tản nhiệt đa giác cỡ lớn. Phần mặt ga-lăng không còn mạ chrome tổng thể mà nay được thay thế bằng các nan nhựa sơn đen bóng ở phần bên dưới. 

Trong khi phía ở trên hai thanh nẹp chrome trải dài nhập vào liền mạch với đường viền của cụm đèn pha trông không khác là mấy đối với mẫu xe đa dụng Highlander. Cuối cùng, cản trước đầy đặn càng ngày càng tăng vẻ vững chãi & an tâm cho thế hệ Innova mới.

Chi tiết hơn về hệ thống chiếu sáng của Innova năm 2016. Hốc đèn nay đã mang tạo hình mới. Bám sát lưới tản nhiệt rồi ôm sang hai bên thân xe đầy tinh tế và thời trang. Điểm đáng để ý là đèn tín hiệu báo rẽ nay bóc tách khỏi đèn pha. Sắp xếp ngay cạnh đèn sương mù trông khá lạ lẫm và có đôi chút mất phẳng phiu. 

Nếu hai bản G và E sử dụng đèn chiếu xa/gần đều dạng Halogen phản xạ đa chiều thì Innova V cải tiến mới hơn với đèn cốt kiểu LED Projector. Toyota cũng trang thiết bị tiêu chuẩn tác dụng bật/tắt đèn tự động cho tất cả mẫu xe. Bên cạnh đó phiên bản 2.0 V giá 995 triệu nhỉnh hơn với khả năng tinh chỉnh góc chiếu tự động thay vì phải chỉnh tay như hai người anh em G & E.

Phần thân xe

Thiết kế mới với tầm dáng vươn dài về từ đầu cuối thân xe với các chi tiết trang trí bóng bẩy khiến Innova 2016 khi nhìn từ ở bên cạnh trông hết sức thanh thoát & lịch sự . Ô cửa kính ở cột C là điểm khác biệt chính khi được phá cách lan rộng ra về phía trên mang đến nét trẻ trung và tràn đầy năng lượng khá rất dị cho chiếc MPV vốn vẫn được coi là khá “lành tính”. Một vài món phụ kiện chính hãng mà Toyota cung ứng có thể nói tới như thanh ốp trang trí nóc, vè che mưa, ốp khóa cửa mạ chrome,…

Điểm trừ mà đến nay Toyota chưa thể cải thiện là sự việc cân bằng giữa kích cỡbánh & tổng thể dáng xe. Tuy các bộ la-zăng mới nay mang thiết kế đa chấu cá tính hơn rất nhiều nhưng trông vẫn khá nhỏ so với tỉ lệ chưa phù hợp với chiều cao & chiều dài toàn bộ của Innova. Nếu Toyota tăng cỡ mâm của phiên bản V từ 17 thành 18-inch còn phiên bản G, E từ 16 thành 17-inch thì Innova Innova 2016 sẽ càng dễ nhìn và khỏe mạnh.

Gương lại là một trong trang thiết bị mà Xetv ưa thích hơn cả bởi cụ thể này được thừa hưởng nguyên trạng từ người anh em Hilux năm 2016. Điệu đà & tinh tế và sắc sảo hơn ít nhiều kiểu thiết kế đơn điệu trước đây. Ở phiên bản E, gương chiếu hậu sẽ không có nút gập điện cùng đèn chào, còn lại cả 3 phiên bản đều rất có thể điều khiển điện & được tích hợp đèn báo rẽ. Thêm 1 điểm lưu ý nhận diện dành cho Innova V là phần gương sẽ được ốp chrome thay vì được sơn cùng màu hông xe như bản G & E.

Phần đuôi xe

Gọn gàng, vuông vức là những từ để diễn tả chung về phần đuôi xe Innova. Toyota loại bỏ trọn vẹn sự thướt tha, trung tính để thay bằng quý phái văn minh và trẻ trung. Với đuôi lướt gió cỡ lớn, ăn-ten vây cá mập, hai đèn phản quan mảnh nằm ở trên cản sau “mạnh mẽ”. Và nhất là cụm đèn sau hình chữ L nằm ngang “sắc cạnh”. 

Quan sát kỹ hơn ta sẽ thấy cụm đèn sau được thiết thành 3 cụm khá tách biệt. Một phần bố trí ở trên cửa sau Dường như hai phần còn lại đặt dọc theo thân xe, kích cỡ phân bổ hợp cho năng lực cảnh báo tốt & làm nên hài hòa và hợp lý cho đuôi xe.

Tên xe Innova được dập nỗi phía bên trái còn tên 3 bản 2.0 E – G – V nằm ở phía đối dện. Cửa xe phía sau tiếp tục được thiết kế lớn tối đa nhằm mục đích giúp việc tiếp cận khoang xe từ sau dễ dàng hơn. Sau cùng, bô cùng bánh dự phòng vẫn xuất hiện khá rõ bên dưới sàn xe như ở các thế hệ trước làm giảm đi sự hoàn thiện cho một dòng xe gia đình như Innova 2016. Mong rằng Toyota sẽ tìm ra cách khắc phục hạn chế này ở những phiên bản cải tiết sau này.

Nội thất

Nội thất của Innova 2016 rõ rệt được nâng tầm hơn hẳn. Không gian lan rộng rãi hơn, cách sắp xếp hài hòa và hợp lý hơn. Lối họa tiết thiết kế tiến bộ cùng các vật liệu có chất lượng tốt thật sự là điều đáng ghi nhận ở thế hệ mới. Cabin của phiên bản 2.0 V có 7 chỗ ngồi đủ tiện nghi để làm hài lòng những bạn mua xe mà không cần phải bỏ thêm không ít chi phí để cải tiến mới. Trong khi đó Innova 2.0 G và E với 8 chỗ đứng cho hành khách sẽ là sự chọn lựa tốt cho chú trọng đến tính thực dụng & cần một chiếc xe có “nội thất bền bỉ”.

Ba bản Innova năm 2016 E – G – V lần lượt sử dụng các làm từ chất liệu bọc ghế như sau: nỉ thường – nỉ “xịn” – da. Cách sắp xếp bố trí 3 hàng ghế ở các bản cũng không khác so với thế hệ Innova 2014. Số chỗ ngồi ở mỗi hàng ghế lần lượt là 2-2-3 ở phiên bản E và 2-3-3 ở bản G, E.

Tiện lợi hơn cả chắc hẳn rằng ghế lái ở Innova 2.0 V với tính năng điều khiển điện 8 hướng. Ghế phụ cùng hàng ghế trước ở hai bản còn lại đều cần đến chút sức lực để chọn lựa tư thế ngồi vừa lòng. Sau thời điểm ngồi thử cả ghế tài & ghế phụ ở các bản Innova năm 2016, cảm nhận của XEtv là thoải mái với thiết kế tựa lưng & đệm ngồi có độ ôm vừa phải. Không thật chật cũng không thật rộng. Phần hông và xương sống được nâng đỡ tốt. Tựa đầu cũng chính là vừa khít với vóc người 1m7. Tuy nhiên, phần bệ tì trung tâm rơi vào trường hợp thường trông thấy ở các mẫu xe Toyota là khá ngắn, nếu phải dịch chuyển dài thì sẽ không phát huy được tính năng bổ trợ và người điều khiển xe sẽ khá mỏi.

Ở hàng ghế thứ hai, Toyota đem đến “chiếc MPV 1 tỷ đồng” hai ghế ngồi riêng lẻ. Như cách gọi của nhà sản xuất nhật bản là “hạng doanh nhân”. Nhưng vẫn sẽ cần dùng tay để thiết lập cấu hình 4 hướng hay gập ghế. Đây là điều mà cả KIA Grand Sedona hay Honda Odyssey cũng không còn tránh khỏi. Ở hai phiên bản Innova còn lại, băng ghế giữa có được hệ thống hỗ trợ phanh 3 tựa đầu. Trượt đệm ngồi cùng tỉ lệ gập 60:40 để bổ trợ việc ra vào xe cho hành khách ngồi băng cuối cũng giống như mở rộng thể tích dành cho hàng hóa. Vị trí ngồi này còn có được khoảng không trần xe & khoảng duỗi chân tốt. Tựa lưng còn có thể ngả sau đây nên hết sức nhàn rỗi trong số những chặn đi xa.

Với những ai cần được làm việc thì bàn gập sau lưng ghế phía đằng trước sẽ là công cụ bổ trợ đáng giá. Tuy nhiên cụ thể này chỉ có 1 nấc thắt chặt và cố định và khi này độ nghiêng của mặt phẳng khá “kì cục”. Nếu muốn thoải mái viết hay dùng máy vi tính thì cần nhờ người ngồi trước ngả thêm lưng ghế sau. Giờ đây các bạn lại cần phải trượt ghế thêm để sở hữu khoảng không vừa ý.

Hàng ghế thứ 3 của Innova liên tiếp mang quan trọng đặc biệt với khả năng chia đôi và gấp gọn về hai bên. Ở thế hệ Innova 2016, nhờ khoang cabin mở rộng nên hành khách ngồi sau cũng bớt đi phần nào sự chật chội nhưng tư thế ngồi vẫn tồn tại bó gối nhiều. Bởi độ chênh giữa đệm ngồi và sàn xe không được nâng cao. Một điểm đáng chú tâm là gối đầu giữa hoàn toàn có thể được lắp vào khi cần thiết. Tránh việc hành khách giữa phải chịu thêm thiệt thòi khi đã phải ngồi lên khoảng hở giữa hai ghế.

Bảng màn hình tap lo có lẽ rằng đó là điểm ăn tiền của không gian nội thất. Các đường nét uốn lượn nhịp nhàng đang xen vào nhau & mở rộng dần sang hướng người lái. Thế cho nên khi XEtv ngồi sau vô-lăng của Innova 2016 cảm nhận thấy như đang làm chủ toàn bộ khoang lái vậy. 

Cách sắp xếp và sắp xếp khu vực điều khiển trung tâm cũng đã có bước tiến lớn. Ở Innova 2.0 V lân cận vật liệu ốp gỗ sang trọng còn là màn hình hiển thị cảm biến giúp các thao tác điều khiển dễ dàng hơn. Hai bản còn lại Toyota sử dụng mảng ốp nhựa giả cacbon cá tính để tích hợp cùng cụm giải trí & bộ điều hòa nhiều nút bấm.

Innova năm 2016 trang thiết bị tiêu chuẩn vô-lăng bốn chấu mạ bạc. Được tích hợp các nút chức năng tinh chỉnh đa tác dụng. Riêng bản V vẫn “đắt giá” hơn cả với việc được bổ sung cập nhật bọc da. Chỉ khâu nổi trang trí và cả một đoạn ốp gỗ từ góc 11 giờ đến 1 giờ. Chi tiết này phần nào khiến XEtv nhớ lại dịp được cầm lái Lexus RX 350, tuy thời thượng là rất biệt lập nhưng tay lái của Innova 2.0V thật sự toát lên được vài mươi Phần Trăm phong cách lịch sự.

Tuy cùng là kiểu đồng hồ đo hiển thị gồm hai cụm vòng tua – vận tốc đối xứng cùng 1 màn hình đa thông tin nhưng ở bản 2.0 E chỉ là dạng hiển thị đơn sắc. Bên cạnh đó Innova G & V nổi hơn với họa đồ thiết kế Optitron gồm các khối nhựa nổi 3D . Điểm cộng là màn hình TFT 4.2-inch hiển thị các thông số rất rõ rệt dễ dàng theo dõi.

Cảm nhận rõ nhất của XEtv về Innova 2016 từ lúc dùng thử chắc hẳn rằng chính là âm thanh dập cửa. Kém chắc chắn & biểu lộ chất tôn mỏng manh, nhẹ. Việc này khá buồn dù trước đó khi bước vào cabin XEtv đã rất có tình cảm về lớp vải mềm êm ái phủ nơi gác tay hay các mảng nhựa ốp nặng tay. Lẫy mở cửa mạ chrome bóng bẩy hay độ hoàn thiện tốt của nút chỉnh điện cửa kính. 

Rõ rệt Toyota Việt Nam cần nâng cấp nhiều hơn thế nữa để mang lại sự yên tâm cho người tiêu dùng. Nhất là những ai mua xe để phục vụ cho gia đình của chính bản thân mình. Họ sẽ yên cầu không chỉ là sự cải tiến mới về tiện dụng mà còn là sự đảm bảo an toàn lâu dài hơn về chất lượng từ hãng sản xuất.

Trang bị tiện nghi

Điểm qua công dụng giải trí ở hai phiên bản bên dưới 900 triệu. Bạn có được đầu CD 1 đĩa, 6 loa, Radio AM/FM, bổ trợ nghe nhạc MP3/WMA & kết nổi AUX/USB/Bluetooth. XEtv cũng đã thử tò mò sử dụng kết nối Bluetooth, vốn là một tính năng mới chưa từng có mặt trên Innova trước đây. Với giao diện gồm khá nhiều nút bấm ở phiên bản 2.0 G. Reviews chung là âm thanh tốt, các lớp âm thanh được bóc tách biệt rõ ràng. Đủ để xua tan sự buồn chán khi đi xa cùng Innova 2016.

Đến lúc chuyển sang ngồi ở bản cao cấp nhất & soi kĩ hơn vào màn hình hiển thị cảm biến 7-inch. XEtv khá bất thần khi đó là trang bị được gắn logo hãng xe Toyota thay vì là 1 trong những bên ba nào khác hoặc “vô danh” như thường bắt gặp. Giao diện của trình quản lý thiết kế hiện đại & quan trọng hơn là thuần Việt. Không mất nhiều thời hạn để triển khai ngay và dễ dàng sử dụng. Các cải tiến mới của Innova 2.0 V ở hệ thống thông tin giải trí đối với hai người bạn bè còn có đầu DVD, cổng kết nối HDMI/Wifi & điều khiển bằng giọng nói.

Một trong các điểm mạnh chính của Innova từ trước đến nay là sự việc mỗi hàng ghế đều sở hữu hốc gió riêng. Rất hữu ích trong điều kiện thời tiết nhiệt đới nóng ẩm của miền Nam & miền Trung. Hay mùa đông lạnh giá ở vùng cao Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc. Thế hệ năm 2016 thừa hưởng tương đối đầy đủ chức năng này với hệ thống làm mát một vùng nhiệt độ. Chi tiết hai phiên bản G & V có bộ điều hòa tự động Hình như bản E Trang bị bộ điều hòa chỉnh tay. Vị trí băng ghế giữa có riêng nút điều chỉnh mức gió rất thuận tiện.

Với có mong muốn bức khỏi định hình “Innova chỉ là xe dân dã dùng làm kinh doanh”. Toyota đã chăm sóc đầu tư cho mẫu MPV một dàn đèn nội thất dễ nhìn. Bên cạnh các vị trí bố trí đèn dùng để chiếu sáng hỗ trợ hành khách ra vào xe khi trời tối. Cabin nay còn có một loạt các đèn trang trí ở ta nắm cửa, gầm xe & dãy đèn vòm đều có tone màu xanh dương rất dịu mắt & trang nhã.

Không chỉ có được khoảng không thoáng rộng hơn trước. Khả năng cất giữ vật dụng cá nhân, chuyên chở đồ đạc của Innova năm 2016 thật sự cũng đã tăng thêm đáng kể. Các hốc để ly để chai, hộc để đồ được sắp xếp khắp cabin hết sức tiện nghi. Ngay vị trí ghế phụ Toyota còn khéo léo hỗ trợ một ngăn làm mát đủ cho nước uống của cả 7 hành khách.

Vận hành

Toyota Innova 2016 hẳn sẽ khiến các bạn đôi chút thất vọng khi đem về vô số sự bổ sung cập nhật về mặt kỹ thuật. Động cơ ở thế hệ mới được “thay thế” khá đáng kể, ví dụ như VVT-i nay đã thành Dual VVT-i. Tăng thêm tỉ số nén từ 9.8 thành 10.4. Lọc gió đổi từ dạng tròn sang chữ nhật. Thêm hộp cộng hưởng trên đường khí nạp. Kim phun nhiên liệu chuyển từ loại 12 lỗ sang 10 lỗ với đầu vòi phun dài hơn, …

Tất cả giúp động cơ 4 xylanh thể tích 1.998 cc nay có cả trục cam nạp và xả được điều tiết biến thiên. Theo như hãng sản xuất công bố để giúp đỡ tăng mã lực & mô-men xoắn và đặc biệt là nâng cấp hiệu suất nhiên liệu. Chi tiết, động cơ mã 1TR-FE (AI) của Innova hỗ trợ 136 mã lực cực lớn tại 5.600 vòng/phút cùng mô-men xoắn cực đại 183 NM ở 4.000 vòng/phút. Mỗi thông số kỹ thuật này tăng vài đơn vị so với thế hệ trước.

Riêng về truyền động, thương hiệu Japan thật sự làm XEtv hài lòng khi trang bị cho Innova G và V hộp số tự động 6 cấp all new thay cho chỉ 4 cấp như lúc trước đây. Nâng cao đáng kể tỉ số truyền với hai cấp số cuối là số truyền 

Phiên bản E tiếp tục sử dụng hộp số sàn 5 cấp nhưng cũng được hứa hẹn là giảm thiểu rung động khi thao tác tăng-giảm số so với thế hệ tiền nhiệm.XEtv rất có thể chứng thực điều ấy sau khoản thời gian lái thử. Đồng thời đào sâu về kỹ thuật thì điều này có được là nhờ tỉ số truyền được làm mới giảm đi đôi chút. 

Hình như trọng lượng Hộp số mới so với loại cũ cũng được giảm đáng kể. Dung tích dầu cần đẻ bôi trơn các bánh răng cũng được giảm bớt. Hệ dẫn động vẫn là hai bánh trước dẫn hướng & dẫn động bánh sau.

Trang bị an toàn

Rõ rệt Toyota có cơ sở khi gọi Innova năm 2016 là “Thế hệ đột phá”. Nhân tố cho biết thêm sự vượt trội hơn cả đối với thế hệ trước đó chính là danh sách chức năng an toàn. Và hãng xe Japan đưa tới cho bạn trang thiết bị tiêu chuẩn ở 3 phiên bản gồm có 3 túi khí

  • Hệ thống thắng ABS/EBD/AB
  • Chip cảm biến lùi
  • Trụ lái tự đổ
  • Khung xe GOA
  • Ghế có cấu tạo giảm chấn thương cổ và hệ thống chống trộm

Riêng bản 2.0 V toàn vẹn hơn cả với bổ sung cập nhật hai túi khí bên cạnh hông phần bên trước cùng hai túi khí rèm 

  • Hệ thống cân bằng điện tử VSC
  • Hỗ trợ hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc  
  • Đèn báo thắng khẩn cấp EBS. 
  • Camera De
  • Điều khiển hành trình Cruise Control?

Đánh giá tổng thể

Tuy “khung giá” mới đã ngày càng tăng đáng kể nhưng nhìn tổng thể các nhóm đối tượng người tiêu dùng người tiêu dùng mà Toyota cũng cấp cho 3 phiên bản Innova vẫn không có vô số cải tiến. Đây vẫn sẽ tiếp tục là 1 trong dòng xe đa dụng đúng nghĩa dành cho nhiều mục đích sử dụng không giống nhau. Nhiều nhu cầu đi lại khác biệt.

Thứ nhất, tại Việt Nam với những ai kinh doanh vận tải như chuyên chở hành khách hay cho thuê xe thì Innova 2.0 E & G được xem là sự đầu tư chi tiêu hài hòa với cabin 8 ghế ngồi bọc nỉ cũng tương tự các trang bị tiện nghi không hề thiếu. Ở “phân khúc nhu cầu” cao hơn của những doanh nghiệp, cơ quan và gia đình, dốc hầu bao hơn 1 tỷ việt nam đồng cho bản 2.0 V sẽ là 1 trong vấn đề được căn nhắc kỹ càng. Bởi bạn vẫn chưa quen với việc Innova hiện nay đã chạm đến mốc “chín số không”. Bên cạnh đó còn có một vài sự chọn lựa khác không kém thu hút ở tầm tiền này.

Mọi người vẫn thường bảo, tại Việt Nam xe của Toyota chỉ nên so sánh với xe Toyota thế hệ trước. Đủ để thấy được giá trị hãng xe vượt trội của thương hiệu nhật bản đối với các đối thủ. Và thật sự Innova 2016 đã “ăn đứt” người tiền nhiệm về mọi góc độ. Từ ngoại thất văn minh hơn, nội thất rộng rãi hơn, trang thiết bị công dụng & an toàn nhiều hơn thế, vận hành vững chãi & tiết kiệm hơn. Tuy vẫn tồn tại một trong những hạn chế về chất lượng hoàn công. Nhưng Innova năm 2016 quả là 1 trong nỗ lực đáng khen để Toyota chứng tỏ và củng cố thêm chỗ đứng dẫn đầu tại thị trường xe ô tô việt nam vốn đang đối đầu và cạnh tranh đầy tàn khốc.

Thông số kỹ thuật

Toyota Innova 2.0E Toyota Innova 2.0G Toyota Innova 2.0V Toyota Innova V
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Dáng xe
7 chỗ đa dụng
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
8
Số chỗ ngồi
7
Số chỗ ngồi
7
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu khối động cơ Kiểu động cơ Kiểu khối động cơ Kiểu động cơ
thể tích khối động cơ
2.00L
dung tích động cơ
2.00L
dung tích khối động cơ
2.00L
thể tích động cơ
2.00L
sức mạnh cực đại
136.00 Mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
công suất tối đa
136.00 HP , tại 5600.00 vòng/phút
công suất cực đại
136.00 mã lực , tại 5600.00 vòng/phút
công suất tối đa
134.00 HP , tại 5600.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Moment xoắc cực đại
183.00 NM , tại 4000 vòng/phút
Moment xoắc cực đại
183.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Moment xoắc cực đại
182.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
hộp số
5.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
hộp số
6.00 cấp
hộp số
4.00 cấp
Mức tiêu tốn nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
9.10l/100km
Mức tiêu tốn nhiên liệu
0.00l/100km
bộ điều hòa
chỉnh cơ 1 vùng
bộ điều hòa
tự động 1 vùng
hệ thống làm mát
tự đông 1 vùng
bộ điều hòa
Số lượng túi khí
3 túi khí
Số lượng túi khí
3 túi khí
Số lượng túi khí
7 túi khí
Số lượng túi khí
2 túi khí

Các câu hỏi nhiều nhất về Toyota Innova

Toyota Innova có hao xăng không? Mức tiêu hao nhiên liệu là bao nhiêu

Mức tiêu hao nhiên liệu từ Toyota ra mắt chỉ dành cho bản 2.0 V, lần lượt với điều kiện trong đô thị – ngoài đô thị – kết hợp là 11,4 – 7,8 – 9,1 lít/ 100 km. So sánh với thực tiễn thì những con số này kha khá chính xác sau hành trình của XEtv cùng cả nhà đồng hành, với cách chạy có phần “bất ổn”, cách dùng ga thắng không đồng đều của đa số tay lái cũng như xen lẫn kích hoạt hai chế độ ECO hay POWER luân phiên thì cuối chặn chiếc Innova 2.0 V trong đoàn đã chạm đích với mốc 9.2 lít/ 100 km.

Toyota Innova cũ chạy bền không? 

Dòng xe này có thể nói là “con ngựa hoang” của nhà

Xem thêm nhiều xe tại: https://xetv.vn/

Related Articles